Tin chuyên ngành
Thứ 2, Ngày 25/09/2017, 09:00
Ban hành Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
25/09/2017 | Trần Phước Hùng

​Ngày 05/9/2017, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2349/KH-UBND về việc Ban hành Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nội dung chi tiết Kế hoạch như sau:

I. MỤC ĐÍCH

          Quản lý và xử lý triệt để chất thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đảm bảo 100% cơ sở y tế xử lý chất thải rắn, nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường quy định.

 II. YÊU CẦU

         Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh phải phân loại, thu gom và xử lý chất thải y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của liên Bộ: Y tế, Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế.

Xã hội hóa hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại,  quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường quy định và giảm chi phí xử lý chất thải y tế.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

  1. Thực trạng về chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.
           1.1. Chất thải rắn y tế (rác thải)
    1.1.1. Tình hình phát sinh và thành phần trong rác thải
           Trên toàn tỉnh hiện có 115 cơ sở khám và điều trị bệnh gồm: tuyến tỉnh: 4 cơ sở; tuyến huyện: 9 cơ sở; Bệnh viện tư nhân 02 cơ sở; Trung tâm y tế dự phòng: 05 cơ sở; Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 95 cơ sở và có 01 cơ sở kiểm nghiệm và 305 Phòng khám y tế tư nhân có phát sinh rác thải y tế. Theo kết quả điều tra, tổng rác thải từ các cơ sở y tế phát sinh là 3.769 kg/ngày. Trong đó:
    - Cơ sở do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý, phát sinh : 3.404,00 kg/ngày;
    - Trạm y tế xã phường, thị trấn quản lý và cơ sở y tế tư nhân: 365 kg/ngày.
    Thành phần trong rác thải y tế phát sinh là:
    - Rác thải thông thường: 2.918,5 kg/ngày (chiếm 77,4%); Trong đó:
    + Được tái chế là 488,1 kg/ngày (chiếm 17%);
    + Không được tái chế là 2.430,4 kg/ngày (chiếm 83%).
            - Rác thải y tế phải xử lý: 850 kg/ngày (chiếm 22,6%); Trong đó:
    + Chất thải lây nhiễm là 596 kg/ngày (chiếm 15,82%);
    + Chất thải không lây nhiễm là: 222 kg/ngày (chiếm 5,89%);
    + Chất thải y tế nguy hại dạng lỏng là 32 kg/ngày (chiếm 0,86%).
           1.1.2. Tình hình xử lý
    a) Về đầu tư lò đốt rác y tế nguy hại
           Theo dự án đầu tư hỗ trợ xử lý rác y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh (dự án) đã đầu tư 09 lò đốt chuyên dùng có tổng kinh phí là: 15,00 tỷ đồng, tổng công suất là 165kg/giờ, để xử lý rác y tế nguy hại của các cơ sở gồm: Bệnh viện Đa khoa
    Tây Ninh, có công suất đốt từ 50-70kg/giờ; các cơ sở còn lại là Bệnh viện phục hồi chức năng; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Bệnh viện y học cổ truyền; Trung tâm y tế các huyện: Châu Thành, Dương Minh Châu, Tân Châu, Tân Biên, Hòa Thành, có công suất của mỗi lò đốt là 20-25kg/giờ. Ngoài dự án trên, 02 Bệnh viện tư nhân đã lắp đặt thiết bị xử lý rác y tế nguy hại, trong đó Bệnh viện Đa khoa Lê Ngọc Tùng lắp đặt lò đốt công suất 50 kg/giờ, Bệnh viện Cao Văn Chí lắp đặt lò hấp, công xuất 20 kg/giờ.
           Trước thời gian thực hiện dự án trên, tỉnh đã đầu tư 05 lò đốt rác y tế nguy hại tại các Trung tâm y tế các huyện gồm: Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng, thành phố Tây Ninh và Bệnh viện lao và bệnh phổi. Mỗi lò đốt có công suất đốt từ 15-20kg/giờ. Trong đó lò đốt của Trung tâm y tế thành phố Tây Ninh và Trung tâm y tế huyện Trảng Bàng đã hư hỏng, không còn sử dụng.
           Các cơ sở y tế tư nhân, hầu hết đều hoạt động ngoài giờ, lượt người khám bệnh không nhiều, hoạt động chủ yếu là khám và kê đơn thuốc nên lượng rác thải phát sinh rất ít. Thành phần rác chủ yếu là rác thải thông thường. Hình thức xử lý chính là đốt tại nhà hoặc mang đến đốt tại các lò đốt của Trạm y tế, Trung tâm y tế huyện.
    b) Về chi phí vận hành các lò đốt rác y tế nguy hại
           Theo báo cáo của một số trung tâm y tế thì chi phí xử lý rác y tế nguy hại  khoảng 15.000 đồng/kg.
           Theo các cơ sở xử lý chất thải nguy hại (bao gồm cả xử lý rác y tế) trên địa bàn tỉnh được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đủ năng lực, điều kiện như: Nhà máy của Công ty Môi trường xanh Huê Phương ở xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu; Nhà máy của Công ty Môi trường Xanh ở Khu công nghiệp Trảng Bàng; Nhà máy của Công ty Thái Tuấn ở xã Thanh Phước, huyện Gò Dầu thì chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại từ 9.000-10.000 đồng/kg.
    c) Về hiệu quả xử lý
           Công nghệ các lò đốt rác y tế nguy hại theo dự án đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và 02 Bệnh viện tư nhân được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận khí thải đạt cột B, QCVN 02:2012/BTNMT, còn 06 lò đốt rác y tế nguy hại do tỉnh đầu tư chưa được kiểm tra, xác nhận đạt quy chuẩn quy định.
           d) Các tồn tại trong công tác xử lý
    - Một số lò đốt cũ đã xuống cấp/hư hỏng không đạt chuẩn (Trung tâm y tế thành phố Tây Ninh, huyện Trảng Bàng, huyện Gò Dầu, huyện Bến Cầu) cần  được nâng cấp nhưng ngược lại, công suất xử lý của các lò đốt mới đang dư thừa: Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh mỗi ngày đốt khoảng 5 giờ; các cơ sở khác vài ngày mới đốt một mẻ;
    - Đốt không liên tục, thời gian ngắt quảng rất dài nên không tận dụng được nhiệt độ sẵn có của mẻ đốt trước dẫn đến hao phí nhiên liệu;
    - Tất cả các lò đốt được vận hành với công suất thấp dẫn đến hao phí nhiều nhân lực thường trực;
    - Tất cả các lò đốt đồng loạt xuống cấp do quá trình sử dụng;
    - Nhân lực phụ trách bảo trì, bảo dưỡng, vận hành không chuyên nghiệp, thực hiện không đúng kỹ thuật theo hướng dẫn dẫn đến hao phí nhiên liệu, không đạt tiêu chuẩn xử lý, thiết bị nhanh xuống cấp;
    - Rác thải từ các trạm y tế, cơ sở y tế nhỏ chưa xử lý theo đúng quy định;
    - Các lò đốt mới tập trung phía Bắc tỉnh (trong thành phố Tây Ninh có 4 cái); phía Nam tỉnh (Gò Dầu, Trảng Bàng, Bến Cầu) xuống cấp hoặc hư hỏng không đạt chuẩn.
           1.2. Nước thải y tế (nước thải)
    1.2.1. Tình hình phát sinh nước thải y tế
           Toàn bộ các cơ sở y tế như đã nêu ở mục 1.1 đều phát sinh nước thải. Theo kết quả điều tra, tổng lượng nước thải phát sinh là 1.072,6m3/ngày. Trong đó:
           - Nước thải sinh hoạt là 680,2 m3/ngày (chiếm 63,41%);
    - Nước thải y tế cần phải xử lý mỗi ngày là 392,4 m3/ngày (chiếm 36,59%) bao gồm:
           + Cơ sở do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý, phát sinh: 888,9m3/ngày.đêm (82,87%);
           + Trạm y tế xã, phường, thị trấn quản lý, phát sinh: 98,1m3/ngày.đêm (9,14%);

+ Cơ sở y tế tư nhân phát sinh: 85,7m3/ngày (7,99%).

1.2.2. Thành phần nước thải y tế

       Thành phần nước thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trong địa bàn tỉnh được trình bày trong bảng sau:

STTTên chỉ tiêuĐơn vịKết quảQCVN
28:2010/BTNMT
Cột ACột B
1pH (nhiệt độ 31,20C)-7,34 – 7,866 – 8,56 – 8,5
2BOD5(20 oC)mg/l35 – 1103050
3CODmg/l86 – 14650100
4Chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l25 – 4250100
5Nitrat (NO3-) tính theo Nmg/l15,2 – 193050
6Amoni (NH4+) tính theo Nmg/l42,2 – 51,4 510
7Photphat (PO43-) tính theo Pmg/l2,19 – 5,4610
8Sunfua (tính theo H2S)mg/l0,91 – 2,114
9Dầu mỡ động thực vậtmg/l0,4 – 0,81020
10CoiliformsMPN/100ml< 3--

Nguồn: Bệnh viện đa khoa Tây Ninh.

       1.2.3. Về đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế

       Theo dự án đầu tư hỗ trợ xử lý nước thải y tế trên địa bàn tỉnh, đã đầu tư 09 hệ thống thu gom, xử lý nước thải có tổng công suất là 1.500m3/ngày với tổng kinh phí là 57 tỷ đồng. Các hệ thống này xử lý nước thải y tế của các cơ sở gồm: Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh, Bệnh viện phục hồi chức năng, Bệnh viện y học cổ truyền, Trung tâm y tế các huyện: Tân Biên, Dương Minh Châu, Tân Châu có công suất xử lý 100 m3/ngày.đêm/cơ sở, riêng Trung tâm y tế huyện Hòa Thành có công suất xử lý 150 m3/ngày.đêm và Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản có công suất xử lý 50 m3/ngày.đêm. Ngoài dự án còn có 02 Bệnh viện tư nhân đã xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải y tế. Trong đó Bệnh viện Đa khoa Lê Ngọc Tùng xây dựng hệ thống xử lý có công suất 100 m3/ngày.đêm, Bệnh viện Cao Văn Chí xây dựng hệ thống xử lý có công xuất 70 m3/ngày.đêm.

       Trước thời gian thực hiện dự án trên, tỉnh đã đầu tư 05 hệ thống xử lý nước thải có tổng công suất là 400m3/ngày gồm: Trung tâm y tế huyện Gò Dầu, thành phố Tây Ninh và Bệnh viện lao và bệnh phổi có công suất xử lý 50m3/ngày.đêm/cơ sở; Trảng Bàng có công suất xử lý 150m3/ngày.đêm; Bến Cầu có công suất xử lý 100 m3/ngày.đêm.

       a) Về hiệu quả xử lý:

       Công nghệ xử lý nước thải y tế theo dự án đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận 05/09 cơ sở gồm: Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh; Bệnh viện phục hồi chức năng; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Bệnh viện y học cổ truyền; Trung tâm y tế huyện Dương Minh Châu với tổng lưu lượng nước thải được xử lý đạt QCVM 28:2010/BTNMT là 1.050 m3/ngày.đêm. Còn 04 Trung tâm y tế chưa được xác nhận gồm: Châu Thành, Tân Châu, Hòa Thành do thu gom nước thải phát sinh chỉ được từ 1%-3% so với công suất Hệ thống xử lý được lắp đặt và Trung tâm y tế huyện Tân Biên đang xây dựng.

       b) Các tồn tại trong công tác xử lý

       - Một số hệ thống xử lý cũ đã xuống cấp/hư hỏng không đạt chuẩn cần phải nâng cấp nhưng ngược lại, công suất xử lý của các hệ thống mới đang dư thừa;

       - Nhân lực phụ trách bảo trì, bảo dưỡng, vận hành không chuyên nghiệp, thực hiện không đúng kỹ thuật theo hướng dẫn nên thường xuyên không đạt tiêu chuẩn xử lý.

       - Nước thải từ các trạm y tế, cơ sở y tế nhỏ chưa xử lý theo đúng quy định.

       2. Kế hoạch thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.

       2.1. Quản lý chất thải y tế 

       2.1.1. Công tác quản lý rác thải y tế

       a) Phân định rác thải y tế:

       - Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm: chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm.

+ Chất thải lây nhiễm gồm:

* Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác;

* Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;

* Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/ NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

* Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.

+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm gồm: Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại; dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng (nhiệt kế, huyết áp kế…); chất hàn răng amalgam thải bỏ.

+ Chất thải nguy hại khác như: Xỉ và tro đáy có các thành phần nguy hại, các bình chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn, bóng đèn huỳnh quang thải, ắc quy chì thải,… theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT).

Danh mục và mã chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 1 (A) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT được quy định cụ thể cho chất thải y tế nguy hại tại Phụ lục số 01 (A) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT;

- Chất thải y tế thông thường bao gồm: rác thải sinh hoạt phát sinh thường ngày của con người và chất thải ngoại cảnh (lá cây và rác từ khu vực cảnh) trong cơ sở y tế; chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

       Danh mục chất thải y tế thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 (B) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.

       b) Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế

       - Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, nếu đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bị xuyên thủng và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa, có biểu tượng theo quy định tại Phụ lục số 02, Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT;

       - Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa rác y tế quy định như sau:

       + Màu vàng lưu chứa chất thải lây nhiễm (không làm bằng nhựa PVC);

       + Màu đen lưu chứa chất thải nguy hại không lây nhiễm (không làm bằng nhựa PVC);

       + Màu xanh lưu chứa chất thải y tế thông thường;

       + Màu trắng chứa chất thải tái chế.

       - Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng.

       c) Thu gom rác thải y tế

       - Thu gom chất thải lây nhiễm:

       + Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

       + Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom;

       + Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế;

       + Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

       + Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;

       + Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng.

- Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm:

+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

+ Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra môi trường.

- Thu gom chất thải y tế thông thường: Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế được thu gom riêng.

d) Lưu trữ rác thải y tế

- Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015;

- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

- Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm phải lưu giữ riêng trừ trường hợp các loại chất thải này áp dụng cùng một phương pháp xử lý;

- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng;

- Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm:

+ Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là 07 ngày. Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường và phải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được đậy nắp kín;

+ Đối với chất thải lây nhiễm được vận chuyển từ cơ sở y tế khác về để xử lý theo mô hình cụm hoặc mô hình tập trung, phải ưu tiên xử lý trong ngày. Trường hợp chưa xử lý ngay trong ngày, phải lưu giữ ở nhiệt độ dưới 20°C và thời gian lưu giữ tối đa không quá 02 ngày.

2.2. Vận chuyển và xử lý rác thải y tế

2.2.1. Vận chuyển rác thải y tế

       a) Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế trong cụm đến cơ sở xử lý cho cụm phải thực hiện bằng hình thức sau:

       - Cơ sở y tế công lập trong cụm chuyển giao chất thải y tế nguy hại cho đơn vị vận chuyển và xử lý theo quy định;

       - Các cơ sở y tế tư nhân thuê đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại để thực hiện vận chuyển chất thải của cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm. Đối với chủ xử lý chất thải nguy hại, chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại tham gia vận chuyển chất thải y tế trong cụm nhưng nằm ngoài phạm vi của giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép trước khi thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 23 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

b) Phương tiện vận chuyển: Cơ sở y tế, đơn vị được thuê vận chuyển chất thải y tế nguy hại sử dụng xe thùng kín hoặc xe bảo ôn chuyên dụng để vận chuyển hoặc sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm nhưng phải đáp ứng yêu cầu tại Điểm c và Điểm d dưới đây.

c) Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trên phương tiện vận chuyển phải có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển; có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 với kích thước phù hợp, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu trên thiết bị lưu chứa chất thải; được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảo đảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải.

d) Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong các thùng, hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đường vận chuyển.

đ) Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế từ cơ sở y tế về cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm, khi xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác phải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.

e) Đối với các khu vực không sử dụng được phương tiện vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển chất thải y tế nguy hại, được sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhưng phải đáp ứng yêu cầu là có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển; có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa theo quy định và được ghi trong giấy phép xử lý chất thải nguy hại do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2.2.2. Xử lý rác thải y tế

  • Chất thải y tế nguy hại được xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm) bằng phương thức như sau:

           + Rà soát, đánh giá các lò đốt rác y tế nguy hại đã lắp đặt đạt chuẩn, đủ công suất để sử dụng đốt rác y tế nguy hại phát sinh theo cụm cơ sở y tế;

           + Đấu thầu, lựa chọn đơn vị có đủ năng lực, điều kiện, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại theo cụm cơ sở y tế đúng theo đồ án quy hoạch chất thải rắn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt như sau:

* Cụm 1 (Cụm Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh): xử lý một số chất thải y tế nguy hại cho các đơn vị: Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh; Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Phục hồi chức năng; Trung tâm y tế thành phố Tây Ninh; huyện Châu Thành, Hòa Thành, Dương Minh Châu; Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Phòng chống HIV/AISD; các trạm y tế xã, phường, thị trấn;

 * Cụm 2 (Cụm Trung tâm y tế huyện Tân Châu): xử lý một số chất thải y tế nguy hại cho các đơn vị: Trung tâm y tế huyện Tân Châu, Tân Biên và các Trạm y tế xã, thị trấn thuộc huyện Tân Châu, Tân Biên;

* Cụm 3 (Cụm Trung tâm y tế huyện Gò Dầu): xử lý một số chất thải y tế nguy hại cho các đơn vị: Trung tâm y tế huyện Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng và các Trạm y tế xã, thị trấn của các huyện Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng.

* Riêng Bệnh viện lao và bệnh phổi do rác thải đặc thù có tính nguy hại và lây nhiễm cao nên sẽ xử lý tại chỗ bằng lò đốt rác y tế của bệnh viện.

2.2.3. Xử lý nước thải y tế

       a) Nguyên tắc phân định nước thải y tế:

  Sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải y tế và phải được quản lý, xử lý theo nội dung hồ sơ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận; phải tách riêng nước mưa với nước thải y tế để giảm chi phí xử lý.

       b) Xử lý nước thải y tế:

       - Tiếp tục rà soát, có biện pháp thu gom triệt để nước thải y tế phát sinh về hệ thống xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý của các hệ thống đã đầu tư và có biện pháp nâng cấp, sửa chữa để nước thải y tế được xử lý đạt quy định;

       - Các hệ thống xử lý nước thải đã được xác nhận đạt quy chuẩn quy định phải tiếp tục vận hành đúng quy trình, kiểm tra chặt chẽ hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải để đảm bảo nước thải ra môi trường được xử lý đạt quy chuẩn quy định;

       - Các hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế đã đầu tư nhưng chưa thu gom triệt để nước thải y tế phát sinh thì tiếp tục rà soát, có biện pháp thu gom triệt để để xử lý và các hệ thống xử lý chưa được kiểm tra, xác nhận đạt quy chuẩn quy định thì tiếp tục rà soát, đánh giá, xác định nguyên nhân và có giải pháp khắc phục;

       - Xem xét đấu thầu công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế trên cơ sở tính toán chi phí (bao gồm cả hóa chất để xử lý) để đưa ra mức chi phí và lựa chọn đơn vị có đủ năng lực tham gia đấu thầu vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được đầu tư đạt quy định;

       - Các Trạm y tế xã, phường, thị trấn, các phòng khám chuyên khoa tư nhân nước thải phát sinh nhỏ, thành phần, tính chất nước thải tương tự như nước thải sinh hoạt thì xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn. Khi có công nghệ xử lý nước thải y tế áp dụng cho quy mô nhỏ sẽ tiến hành thực hiện theo quy định.

       2.3. Tổ chức thực hiện

       2.3.1. Sở Y tế có trách nhiệm:

       - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch đúng quy định; hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; tổ chức và lựa chọn đơn vị có đủ năng lực, điều kiện, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại theo Kế hoạch;

- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý nước thải y tế có lưu lượng phát sinh nhỏ của Trạm y tế xã, phường, thị trấn và các cơ sở tư nhân trên địa bàn tỉnh;

- Rà soát các lò đốt rác y tế nguy hại đã đầu tư, đảm bảo xử lý triệt để rác y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn; đánh giá hiệu quả thu gom và xử lý nước thải y tế và đề xuất biện pháp khắc phục các hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế không đạt quy định;

       - Chỉ đạo các sở y tế trong tỉnh xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động cụ thể nhằm đảm bảo đạt mục tiêu kế hoạch đề ra;

       - Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và kế hoạch này;

       - Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và báo cáo UBND tỉnh.

2.3.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

       - Chủ trì và phối hợp Sở Y tế hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch quản lý, xử lý chất thải y tế và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;

       - Thẩm định hồ sơ môi trường các dự án đầu tư phát triển, nâng cấp cơ sở y tế theo theo quy định, hỗ trợ về bảo vệ môi trường trong việc thiết kế và xây dựng các công trình xử lý chất thải y tế;

       - Chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xác nhận các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đạt quy định.

2.3.3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:

Thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng các công trình xử lý chất thải y tế theo quy định hiện hành.

2.3.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:

Tham mưu trình UBND tỉnh cân đối vốn xây dựng cơ bản, sửa chữa nâng cấp, di dời trang thiết bị cho các công trình, dự án liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;

Phối hợp các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh các chính sách đầu tư cho bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế.

2.3.5. Sở Tài chính:

Tham mưu UBND tỉnh, hướng dẫn nguồn kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.

2.3.6. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

Nghiên cứu, thẩm định công nghệ xử lý chất thải y tế, hướng dẫn kiểm tra về an toàn bức xạ của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

2.3.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Đưa chỉ tiêu quản lý và xử lý chất thải y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương thông qua cấp ủy đảng, hội đồng nhân dân các cấp để xem xét, quyết định và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả từng nội dung cụ thể đã nêu trong kế hoạch;

- Thẩm định hồ sơ môi trường các dự án đầu tư phát triển, nâng cấp cơ sở y tế theo theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp các phòng ban liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch quản lý, xử lý chất thải y tế và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế, phòng khám y tế tư nhân trên địa bàn.

2.3.8. Trách nhiệm của các cơ sở y tế

- Bảo đảm bố trí nguồn nhân lực tiếp nhận, quản lý, giám sát các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải y tế;

- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong công tác quản lý, lưu trữ và chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại;

- Tham dự đầy đủ các khoá đào tạo về vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý chất thải cho cán bộ phụ trách công tác quản lý.

2.3.9. Trách nhiệm của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại

- Bảo đảm yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác y tế nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo mục 2.2 của Kế hoạch này và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT;

- Thông báo cụ thể về thời gian, tần suất và tuyến thu gom rác y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trong cụm;

- Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế nguy hại theo quy định.

Kế hoạch này sau khi được phê duyệt sẽ thay thế cho Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 tại Quyết định số 3332/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ngày 15 tháng 6 năm 2015.


CCBVMT

Lượt người xem:  Views:   31
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tin chuyên ngành